Giá Trị Tài Sản Ròng Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Tính Vốn Chủ Sở Hữu?

Giá Trị Tài Sản Ròng Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Tính Vốn Chủ Sở Hữu?

Giá trị tài sản ròng là gì? Net Worth trong tiếng Anh là gì? Các loại giá trị ròng? Giá trị ròng có nghĩa là gì? Làm thế nào để tính toán giá trị ròng? Giá trị tài sản ròng theo quy định mới nhất?

Giá trị ròng là một giá trị vô cùng quan trọng đối với tất cả mọi người, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp. Nhưng trên thực tế, không phải ai cũng hiểu giá trị ròng là gì? Doanh thu cao có nghĩa là giá trị ròng cao không? Làm thế nào để tính toán vốn chủ sở hữu một cách chính xác? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ những vấn đề trên.

tai-san-rong-la-gi-3-a10-sohoriverview

1. Giá trị tài sản ròng là gì?

Vốn chủ sở hữu là giá trị của tất cả các tài sản tài chính và phi tài chính sở hữu trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả. Tài sản bao gồm tiền mặt và các khoản đầu tư, bất động sản, ô tô hoặc bất kỳ thứ gì khác có giá trị mà bạn sở hữu. Chưa thanh toán hoặc mắc nợ là những gì một cá nhân nợ trên những tài sản này – bao gồm các khoản vay mua ô tô, các khoản thế chấp cá nhân và các khoản nợ cho bạn bè và gia đình.

Giá trị ròng trong tiếng Anh là: Net Worth

Bất kỳ ai cũng có vốn chủ sở hữu (thậm chí vốn chủ sở hữu có thể bị âm). Net Worth là một công cụ để đánh giá chính xác số tiền bạn có. Nó có thể được áp dụng cho các cá nhân, công ty, doanh nghiệp và chính phủ. Giá trị ròng thậm chí áp dụng cho toàn bộ quốc gia.

2. Các loại tài sản ròng:

Khối giá trị bản thân:

– là giá trị của tổng tài sản của một người trừ đi các khoản nợ;

Học vấn, trình độ, ngoại ngữ đều là những tài sản vô hình, có tác động tích cực đến tình hình tài chính của mọi người, nhưng không được tính vào giá trị ròng, vì tài sản chỉ là những thứ có thể quy đổi thành tiền, còn mặt thì thôi. .

– Ví dụ: giá trị ròng của một cá nhân bao gồm tiền mặt, đồ trang sức hoặc các khoản đầu tư, lương hưu, tiết kiệm, v.v. Nợ cá nhân bao gồm nợ có bảo đảm. (nợ có đảm bảo bằng tài sản), nợ không có bảo đảm (vay tiêu dùng, vay cá nhân…)

Tài sản ròng của Công ty:

– Giá trị ròng khi kinh doanh với công ty, một số doanh nghiệp sẽ được gọi là giá trị sổ sách hoặc vốn chủ sở hữu. Giá trị ròng trong báo cáo tài chính dựa trên giá trị của tất cả các tài sản và nợ phải trả mà một doanh nghiệp phải trả.

– Ngoài ra, giá trị tài sản ròng trên bảng cân đối kế toán vượt quá chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu có nghĩa là các giá trị này sẽ âm và các cổ đông sẽ bị lỗ (lỗ lũy kế là sự sụt giảm giá trị tài sản: giá trị sổ sách là lớn hơn thực tế thu).

Tài sản ròng của chính phủ:

Tất cả các tài sản và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán cũng có thể được cơ cấu cho chính phủ. Giá trị ròng sẽ đo lường sức mạnh tài chính của chính phủ đó so với nợ của chính phủ.

Giá trị tài sản ròng quốc gia:

Giá trị ròng của một quốc gia là tổng giá trị ròng của tất cả các công ty + giá trị ròng của các cá nhân sống trong một quốc gia + chính phủ. Giá trị này sẽ cho thấy vị thế tài khóa của quốc gia đó mạnh như thế nào.

Hay chính xác hơn là giá trị của các tài sản tài chính và phi tài chính trừ đi khoản nợ của một quốc gia. Nó bao gồm giá trị ròng cá nhân + giá trị ròng kinh doanh + giá trị ròng của chính phủ. Đây là thước đo sức mạnh và sức mạnh tài chính của một quốc gia, nếu quốc gia có tài sản ròng thấp và nợ công cao thì mức sống kinh tế, xã hội và đặc biệt là rất đáng lo ngại. chất lượng cuộc sống của người dân nơi đây.

Giá trị ròng của chứng khoán:

Giá trị tài sản ròng của chứng khoán là phần tạo nên tổng tài sản của một cá nhân, công ty hoặc doanh nghiệp. Chứng khoán cũng được coi là tài sản, nó là đại diện cho cổ phần trong công ty, nếu một cá nhân sở hữu thì đó là tài sản cá nhân, ngược lại doanh nghiệp là tài sản của doanh nghiệp.

3. Ý nghĩa của giá trị ròng:

Như đã đề cập ở trên, khi giá trị ròng của bạn tăng lên, các khoản nợ của bạn giảm xuống và tài sản của bạn tăng lên. Điều này có nghĩa là tình hình tài chính vẫn ổn định với xu hướng giảm.

Nếu tổng tài sản của bạn tăng nhưng nợ phải trả thì không, giá trị ròng của bạn tăng lên, điều này cho thấy xu hướng tăng hoạt động kinh doanh, sản xuất hoặc tài sản của bạn. Đây là dấu hiệu cho thấy một hướng phát triển tốt, nếu là công ty thì công ty đang trên đà phát triển và sinh lời.

Khối giá trị bản thân:

Đối với cá nhân, giá trị ròng là giá trị tài sản của cá nhân đó trừ đi các khoản vay và nợ. Các ví dụ cụ thể nhất về giá trị ròng cá nhân là trợ cấp hưu trí, đầu tư, bất động sản hoặc xe cộ, tiền mặt, đồ trang sức, tiền bạc. Tiết kiệm… Đồng thời, các khoản nợ mà cá nhân phải trả bao gồm nợ có bảo đảm (nợ có bảo đảm bằng tài sản) và nợ không có bảo đảm (nợ không có bảo đảm như vay tiêu dùng, nợ cá nhân…).

Các tài sản vô hình như bằng cấp, chứng chỉ học vấn, chuyên môn và các chứng chỉ khác sẽ không được tính vào giá trị ròng, mặc dù trong nhiều trường hợp, những tài sản vô hình đó là nền tảng, cơ sở và công cụ giúp các cá nhân kiếm tiền và tự chủ về tài chính.

Giá trị ròng của doanh nghiệp:

Giá trị ròng của bất kỳ công ty hoặc doanh nghiệp nhất định nào sẽ được gọi là giá trị sổ sách hoặc vốn chủ sở hữu. Giá trị này được tính toán dựa trên giá trị của tất cả các tài sản và nợ phải trả mà doanh nghiệp phải trả. Các con số thực tế và cụ thể sẽ được thể hiện trong các báo cáo tài chính mà họ lập.

Ngoài ra, trên bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp, nếu số lỗ lũy kế vượt quá số vốn của chủ sở hữu và cổ đông có nghĩa là giá trị tài sản bị âm, và cũng có nghĩa là cả nhà đầu tư và cổ đông đều bị lỗ.

Giá trị tài sản ròng của đất nước:

Giá trị ròng của mỗi quốc gia sẽ là tổng giá trị ròng của tất cả các tổ chức có liên quan và được tính theo công thức sau:

Giá trị tài sản ròng của quốc gia = Giá trị ròng của tất cả các công ty + Tổ chức + Cá nhân sống ở quốc gia + Giá trị ròng của chính phủ

Giá trị ròng của một quốc gia càng lớn thì sức mạnh tài chính của quốc gia đó càng lớn so với các quốc gia khác.

4. Cách tính giá trị ròng:

Tài sản ròng = tổng tài sản – nợ phải trả

ở đó:

Tổng giá trị tài sản: Tổng giá trị chứng khoán của quỹ tính theo vốn hóa thị trường + tiền mặt.

Nợ phải trả: Nợ ngân hàng (gốc + lãi) hoặc nợ nhà đầu tư

Ví dụ: Công ty A có tổng tài sản là 100 triệu và đang nợ ngân hàng 30 triệu

Tài sản ròng của Công ty A = 100-30 = 70 triệu Rupiah

Tổng tài sản

Các giá trị thuộc tính ở đây bao gồm:

Tài sản lưu động: tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, chứng chỉ tiền gửi hoặc các khoản tương đương tiền khác

– Bất động sản: nhà, công ty, đầu tư đất, nhà…

– tài sản tiết kiệm

– tài khoản hưu trí

– tài sản kinh doanh hoặc cổ phiếu

– các khoản cho vay hoặc đầu tư nhất định

– Lãi vay, bảo hiểm nhân thọ, bồi thường…

Tổng nợ phải trả:

Tổng nợ phải trả ở đây là:

– Cho vay thế chấp: Thế chấp công ty, Thế chấp nhà….

– Cho vay trả góp: vay trả góp, vay tín chấp

Thẻ tín dụng: Sử dụng thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

Hiệu quả của việc tính toán vốn chủ sở hữu:

Việc xem xét, tính toán và sử dụng NAV cho chúng ta biết rất nhiều điều, đặc biệt là liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó làm căn cứ và đưa ra các quyết định phù hợp, chẳng hạn như:

Giá trị ròng là thước đo mức độ giàu nghèo, thể hiện khả năng và tình trạng tài chính của một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hay chính phủ, quốc gia bất kỳ.

Dựa trên giá trị ròng, chúng ta có thể theo dõi và định hình sự phát triển tài chính của một cá nhân hoặc tổ chức.

Tính toán giá trị ròng giúp đạt được cân bằng tài chính tốt hơn, hiệu quả hơn, không chỉ tập trung vào thu nhập

Đánh giá chính xác số nợ của một cá nhân, tổ chức hoặc quốc gia.

Hiểu rõ hơn về hình thức và mức độ nợ của cá nhân, tổ chức để tìm ra giải pháp, phương án giải quyết nợ nhanh chóng

Giá trị ròng là tiêu chí quan trọng để đánh giá khả năng đăng ký khoản vay và là cơ sở để quyết định phê duyệt khoản vay cá nhân hay doanh nghiệp.

Kết luận: Giá trị ròng là một chỉ số và chỉ số tài chính quan trọng giúp không chỉ các doanh nghiệp, cá nhân mà còn cả chính phủ và các quốc gia có cái nhìn chính xác và cụ thể về tình hình tài chính của chính mình. Các nhà đầu tư cũng có thể sử dụng thước đo này để đánh giá khả năng kinh doanh và đưa ra quyết định đầu tư vốn hoặc có chấp thuận các khoản vay cho đối tượng hay không.

Hy vọng bài viết về chủ đề tài sản ròng là gì trên đây đã mang lại kiến thức hữu ích dành cho các bạn!

 


Leave a Reply

Your email address will not be published.