Sổ nhật ký chung thông thường là hình thức kế toán đơn giản, phù hợp với mọi đơn vị kế toán, việc ứng dụng tin học văn phòng để xử lý thông tin kế toán rất thuận tiện.

so-nhat-ky-chung-2-a3-sohoriverview

Các hình thức ghi sổ kế toán

Theo Thông tư 133/2016 / TT-BTC, có 4 hình thức kế toán:

  • Nhật ký chung theo hình thức kế toán;
  • Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái;
  • hình thức kế toán, chứng từ kế toán;
  • Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trong Thông tư 200/2014 / TT-BTC có bổ sung thêm “Nhật ký – Hồ sơ”.

Sổ nhật ký chung là gì?

Về hình thức kế toán, Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái; Sổ, Thẻ Kế toán chi tiết.

Sổ nhật ký thông thường dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính diễn ra trong từng kỳ kế toán và năm tài chính, theo trình tự thời gian của nghiệp vụ và mối liên hệ giữa các tài khoản (thuật ngữ kế toán). Kế toán ghi sổ cái dựa trên từng nghiệp vụ xảy ra, dựa trên số liệu ghi trên sổ nhật ký chung.

Nội dung nhật ký chung

Nhật ký thông thường phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

ngày và tháng kế toán;

Số và ngày của tài liệu kế toán làm cơ sở ghi sổ;

Bản tóm tắt nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã thực hiện;

Số lượng các giao dịch kinh tế và tài chính được tạo ra.

Về nguyên tắc, tất cả các nghiệp vụ diễn ra đều phải được ghi vào sổ nhật ký chung. Tuy nhiên, nếu số lượng đối tượng kế toán phát sinh tương đối lớn thì doanh nghiệp có thể mở sổ Nhật ký đặc biệt. Giúp đơn giản hóa và giảm lượng thông tin ghi sổ cái sau này.

Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, kế toán lựa chọn mẫu sổ nhật ký chung phù hợp. Theo Thông tư 133, khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ sử dụng Mẫu số S03a – DNN.

so-nhat-ky-chung-2-a2-sohoriverview

Cách ghi

Đánh số đầu trang sổ ghi chép cộng với trang trước đó để tiếp tục. Ở cuối trang, thêm số tích lũy và chuyển sang trang tiếp theo.

Cột A: Ghi ngày tháng năm ghi sổ.

Cột B: Ghi số, ngày tháng năm của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi.

Cột C: Ghi số, ngày tháng năm của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi.

Cột D: Ghi tổng hợp nội dung kinh tế, tài chính kinh doanh phát sinh trên chứng từ kế toán.

Cột E: Đánh dấu các bút toán Nhật ký chung đã được ghi vào Sổ Cái.

Cột G: Ghi số dòng của Sổ Nhật ký chung

Cột H: Ghi số tài khoản ghi nợ và ghi có dựa trên các điều khoản kế toán của giao dịch đã xảy ra. Tài khoản ghi nợ được ghi có trước, tài khoản tín dụng được ghi có sau và mỗi tài khoản có một hàng riêng biệt.

Cột 1: Ghi số tiền do tài khoản ghi nợ phát sinh.

Cột 2: Nhập số tiền do tài khoản tín dụng tạo ra.

Việc ghi sổ theo hình thức sổ nhật ký chung khá dễ dàng và thuận tiện cho bộ phận kế toán. Đây là hình thức được sử dụng phổ biến nhất vì nó có thể được so sánh bất cứ lúc nào.